Phần 3: Bệnh tiểu đường loại 1 và loại 2: các hệ lụy và cách kiểm soát bệnh

Tuy bệnh tiểu đường loại 1, loại 2, và loại tạm thời do thai kỳ có chung dấu hiệu bệnh nhưmng blog phần 2 bệnh tiểu đường có đề cập rằng bệnh tiểu đường tạm thời do thai kỳ có hệ quả khác là tăng nguy cơ trẻ sinh ra bị béo phì và trở thành bệnh nhân tiểu đường loại 2. Tương tự, hai loại bệnh chính cũng có những dấu hiệu bệnh chung. Đại đa số bệnh nhân tiểu đường bất kể loại 1 hay 2 có nguy cơ tử vong không phải  trực tiếp chết do bệnh tiểu đường nhưng chết vì hệ quả của bệnh này. Tuy rằng các bệnh nhân sẽ có nguy cơ chết do các hệ quả gây ra do tiểu đường chẳng hạn: đột quỵ, suy tim, vỡ mạch máu não, thận suy vân vân, người ta thấy bệnh nhân tiểu đường loại 1 và loại 2 có nguy cơ bị một số triệu chứng nhất định.

1/ Hậu quả gây ra do bệnh tiểu đường loại 1:

Bệnh nhân tiểu đường loại 1 đặc biệt có nguy cơ bị các bệnh tim mạch cao hơn hẳn so với bệnh nhân tiểu đường loại 2. Do dó, khi phát hiện bệnh tiểu đường, bệnh nhân nên tìm hiểu từ bác sĩ của mình xem mình bị loại 1 hay loại 2 để biết cách phòng trị hiệu quả.

Bệnh nhân tiểu đường loại 1 có thể tự mình làm giảm nguy cơ phát triển bệnh tim mạch bằng các cách sau:

  • không hút thuốc
  • không sống trong môi trường có khói thuốc
  • Kiểm soát huyết áp hàng tuần
  • Kiểm soát lượng muối trong đồ ăn thức uống
  • Kiểm soát lượng caffein từ cà phê, trà, và cacao (sô cô la)
  • Hạn chế thức ăn nhiều cholesterol: bơ, lòng đỏ trứng, nội tạng (tủy xương, mũi, óc, gan, thận, lá lách, lưỡi, gân, ruột, lá sách v.v), da động vật, da cá, mỡ động vật các loại, và hải sản bao gồm các loại tôm, tép, cua, nghêu, sò.
  • Làm kiểm tra mỡ trong máu theo định kỳ (ít nhất mỗi năm 1 lần)
  • Giữ lượng A1C trong máu dưới 7% (mục 5)
  • Tập thể dục đều đặn ít nhất 5 ngày một tuần (sẽ nói ở cuối bài)

2/ Cách kiểm soát bệnh tiểu đường loại 1

a/ Chọn loại insulin: Bệnh nhân tiểu đường loại 1 cần phải dùng insulin để kiểm soát bệnh. Thông thường insulin được phân loại dựa theo thời gian nó phát huy trong cơ thể.

  1. Loại cực kỳ nhanh: tên phổ biến trên thị trường là Humalog, Novolog, hay Apidra
  2. Loại thường (1 loại duy nhất)
  3. Loại trung bình: hiện tại có insulin NPH và NPL
  4. Loại dài thời gian: tên phổ biến là Levemir hay Lantus
  5. Loại cực kỳ lâu: phổ biến là tresiba

Các loại insulin trên vì có thời gian phát huy nhanh chậm khác nhau nên mỗi loại sẽ ảnh hưởng đến chết độ ăn uống cũng như vận động thể dục hàng ngày của bạn. Điều đó đồng nghĩa bạn phải tự làm kiểm tra máu hàng ngày tối thiểu 3 lần. Một ngừời chuyên nghiệp không bao giờ cho bạn một chế độ ăn mà không cân nhắc đến liều dùng và loại thuốc bạn dùng.

b/ Chọn chế độ chữa trị: Tùy theo bác sĩ và tình trạng bệnh mà cách điều trị khác nhau. Nhìn chung hiện có nhiều loại: tiêm dưới da, dùng bơm insulin (hình), và loại xịt.

roche-accu-chek-spirit-insulin-pump-8

3/ Hậu quả của bệnh tiểu đường loại 2:

a/ Các hệ quả gián tiếp: Trong khi bệnh nhân loại 1 có nguy cơ bị bệnh tim mạch cao hơn, bệnh nhân tiểu đường loại 2 lại có nguy cơ bị bệnh Alzheimer cao hơn bệnh nhân tiểu đường loại 1.

Thêm vào đó, bệnh nhân tiểu đường loại 2 do tính chất phát triển bệnh là đột phát do thói quen ăn uống và vận động qua một quãng thời gian dài so với bệnh tiểu đường loại 1 nên sau quá trình dài này họ sẽ bị các hệ lụy sau dễ dàng hơn so với bệnh nhân bệnh tiểu đường loại 1

  • Bệnh thận suy, có thể dẫn đến tình trạng thay thận hay chạy thận nhân tạo. Hầu hết bệnh nhân bị chứng thận suy ở tình trạng chạy thận nhân tạo thì nguy cơ phát triển các bệnh tim sẽ chỉ là vấn đề thời gian.
  • Cưa chân: do bệnh tiểu đường loại 2 sẽ gây ra bệnh viêm dây thần kinh lâu ngày dẫn đến máu lưu thông đến chân vốn là phần xa nhất nên chân sẽ rất dễ bị sưng và viêm nhiễm và loét và cuối cùng là hoại tử nếu không lo chữa kịp thời.
  • Viêm dây thần kinh: Khi đường huyết quá cao, các mạch máu sẽ bị tổn thương. Khi mạch máu bị thương tổn thì chúng không cung cấp máu tốt dẫn đến hiện tượng máu lưu thông kém. Khi đó, các dây thần kinh vốn lấy dinh dưỡng từ máu nay sẽ bị thiếu dinh dưỡng và đây là lý do bạnh bị chứng viêm dây thần kinh do bệnh tiểu đường trực tiếp gây ra. Chứng viêm dây thần kinh luôn dẫn đến tình trạng máu lưu thông kém nên ngoài nguy cơ bị hoại tử chân, nó còn gây ra hiện tượng tê tê hay buốt ở ngón tay, ngón chân và từ đó mà lan ra. Ở nam giới, bạn cần chú ý là một trong các hệ lụy là bị liệt dương do máu lưu thông kém.
  • Các chứng tim mạch bao gồm đau ngực, suy tim, nhồi máu cơ tim, tắt nghẽn động mạch, đột quỵ, và vỡ mạch máu não gây ra do chứng cao huyết áp và có thể do mỡ trong máu cao và cholesterol cao.

Tuy một phần lý do gây các chứng này là do chế độ ăn uống và sinh hoạt, nhưng cũng không thể phủ định một phần khác là do tất cả máu trong cơ thể đều bị đầu độc bởi glucose quá cao khiến tất cả cơ quan từ mạch máu đến thận đều bị tổn hại theo thời gian. Tim mạch thuộc hệ tuần hoàn máu nên sớm muộn gì nó cũng bị ảnh hưởng nếu người bệnh tiểu đường không sớm phát hiện bệnh và trị liệu.

b/ Cách quản lý bệnh tiểu đường loại 2:

Thường thì tùy theo trình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ chọn phương án kết hợp insulin và thuốc uống. Với bệnh nhân tiểu đường loại 2, các loại thuốc uống dưới đây là những thuốc rất phổ biến lúc tôi học năm 3 vì sinh viên bị nhồi nhét học thuộc mấy tên này và phản ứng giữa thuốc và thực phẩm.

Metformin: loại này cực kỳ phổ biến vì nó giúp cơ thể sử dụng insulin đúng cách và hạn chế glucose sản xuất ở gan từ glycogen nên nó giúp kiểm soát đường huyết tốt. Thời gian đầu mới dùng bệnh nhân có thể bị tác dụng phụ như nôn và tiêu chảy. Nếu bạn may mắn, bạn có thể chỉ cần dùng thuốc này và theo một chế độ ăn uống và thể dục thích hợp thì bạn không cần phải tiêm insulin.

Metformin

Thiazolidinediones: Tương tự như metformin, loại này giúp tế bào nhạy cảm với insulin hơn nên glucose được hấp thụ tốt hơn. Tuy nhiên, loại thuốc này gây ra sự tăng cân và tăng nguy cơ suy tim ở rất nhiều bệnh nhân. Do đó, bác sĩ phải có lý do nhất định khi cho bạn uống thuốc này.

Sulfonylureas: Loại thuốc này kích thích tuyến tụy sản xuất nhiều insulin và do dó mà tùy người mà thuốc có thể gây ra chứng tụt đường huyết và tăng cân.

Meglitinides. Loại này cũng tương tự như Sulfonylureas nghĩa là nó kích thích tuyến tụy tạo ra nhiều insulin nhưng nó phát huy rất nhanh và cũng vì vậy mà hiệu quả không kéo dài sau mỗi lần uống. Giống như Sulfonylureas, nó cũng có tác dụng phụ là làm giảm đường huyết.

Lưu ý: đây không phải là tên thuốc mà chỉ là gốc của thuốc, bác sĩ của bạn có trách nhiệm giải thích gốc thuố và tên thuốc cho bạn.

4/ Các bài kiểm tra cho bệnh tiểu đường và phân định bệnh:

Bước 1: kiểm tra xem bạn có bệnh tiểu đường hay không?

#1 A1C test: bài kiểm tra này chỉ thích hợp cho người không mang thai. Có thể nói A1C là tiêu chuẩn cao nhất và chính xác nhất để chẩn đoán và điều trị tiểu đường bởi vì nó cho kết quả dựa theo tình trạng đường huyết sau một giai đoạn khoảng 3 tháng trở lại đây. Bài test này đo lượng hồng cầu có đính kèm đường.

Cách đọc kết quả A1C: Với người bình thường, chỉ có 5.7% hồng huyết cầu có đường glucose. Ai có từ 5.7% đến 6.4% hồng cầu có glucose thì được coi là prediabetes hay có tiền tiểu đường. Ai trong nhóm này nên thay đổi lối ăn uống và thể dục trước khi quá muộn.

Nếu bài test cho kết quả 6.5% hay cao hơn thì bác sĩ sẽ cho làm lại test thêm lần nữa. Nếu bài lần 2 cũng cho kết quả 6.5% thì chia buồn: bạn chính thức trở thành bệnh nhân tiểu đường.

#2 Kiểm tra đường huyết qua đêm: Thường bài test này sẽ là bài kiểm định kỳ khi bạn khám bác sĩ đa khoa theo diện khám sức khỏe định kỳ hàng năm. Họ sẽ yêu cầu bạn nhịn ăn và không uống gì ngoài nước lọc cho đến khi họ rút máu xét nghiệm. Với người bình thường thì bài test sẽ cho kết quả dưới 100 mg/dL. Với bài test có kết quả 100-125 mg/ dL thì bạn thuộc vào loại tiền tiểu đường. Nếu bài test cho kêt quả cao từ 126mg/dL trở lên thì bạn sẽ chờ làm lại để xác định bạn có phải bệnh nhân tiểu đường.

#3 Kiểm tra đường huyết ngay sau dùng glucose: Tương tự như bài test thứ 2 nhưng khác ở chỗ là sau khi họ rút máu xét nghiệm sẽ cho bạn uống một dung dịch chứa glucose. Sau 2 giờ họ sẽ quay lại lấy máu xét nghiệm lần 2. Kết quả lần 2 này sẽ là kết quả quyết định bạn có bị tiểu đường hay không. Nếu kết quả này cho ra con số 200 mg/dL thì bạn là bệnh nhân tiểu đường. Người khỏe mạnh sẽ có kết quả dưới 140 mg/dL. Người tiền tiểu đường sẽ có kết quả từ 140-199 mg/dL.

Bước 2: kiểm tra bạn thuộc nhóm 1 hay 2?

Sau khi xác định bạn là bệnh nhân tiểu đường, bác sĩ sẽ cho bạn làm thêm một loạt bài kiểm nữa để phân biệt loại 1 và loại 2. Thường họ sẽ làm 2 bài tests nữa: bài kiểm đầu tiên là xét nghiệm máu cho biết sự hiện diện của hệ miễn dịch tự động-nếu kết quả dương tính, bạn là bệnh nhân tiểu đường loại một. Bác sĩ cũng sẽ làm một bài kiểm tra nước tiểu xem có ketone trong nước tiểu. Sự có mặt của ketone chứng tỏ cơ thể bạn phải tiêu hóa mỡ và mô cơ để chiết xuất năng lượng, nghĩa là bạn là bệnh nhân tiểu đường loại 1.

5/ Các con số bạn nên biết

Sau khi xác định bạn thuộc nhóm 1 hay 2, bác sĩ nên cho bạn biết con số đo lường đường huyết để bạn có thể tự kiểm soát bệnh tại nhà. Thường họ sẽ chỉ định vài thiết bị đo đường huyết cho bạn mua và dùng để tự đo ở nhà.

a. Với bệnh nhân tiểu đường loại 1

Bạn nên biết vài thứ

#1 Mức đường huyết hàng ngày nên ở trong mức 70-130 mg/dL.

#2 Mức đường huyết đo sau bữa ăn nên dưới mức 180 mg/dL: Sau bữa ăn, bạn nên chờ 2 giờ rồi hãy đo đường huyết vì dạ dày cần thời gian tiết dịch và phân hủy hydrat cacbon thành glucose rồi thải sang máu. Quá trình này mất khoảng 2 giờ. Đến lúc này nếu lượng đường huyết cao hơn 180 mg/dL và nhiều ngày đều như thế thì bạn phải đi khám bác sĩ.

b. Với bệnh nhân tiểu đường loại 2:

Vì bệnh nhân tiểu đường loại 2 có nhiều lựa chọn như chỉ dùng insulin, kết hợp insulin với thuốc nên chỉ có bác sĩ điều trị cho bạn mới biết chính xác mức đường huyết bạn cần giữ và bạn cần đo đường huyết bao nhiêu lần trong ngày. Thông thường với bệnh nhân loại 2, bác sĩ sẽ nhắm kết quả định kỳ A1C ở dưới mức 7%.

6/ Thể dục:

Dù là bệnh loại 1 hay 2 thì thể dục rất cần thiết cho việc kiểm sóat đường huyết và giảm khả năng bị bệnh tim mạch. Trước khi lên kế hoạch tập luyện bạn phải bàn bạc với bác sĩ trực tiếp chữa trị bệnh tiểu đường của bạn. Vì lý do gì đó họ cho rằng bạn không có khả năng tập thể dục thì bạn phải tuân theo họ.

Cần phải nhấn mạnh là đứng tập taichi quơ tay quơ chân trong công viên không tính. Bạn cần vận động nặng hơn như chạy bộ tại chỗ, đạp xe nhanh, bơi lội, cầu lông, bóng rổ tối thiểu tổng cộng 30 phút mỗi ngày hay đi bộ nhanh 45 phút hàng ngày. Bạn nên có mục tiêu là làm tăng nhịp tim trong khoảng thời gian liên tục 10 phút mỗi đợt và 3 đợt mỗi ngàyvới người hệ tim mạch và tuần hoàn chưa thích nghi với thể dục. Đồng thời, bạn nên tập tạ hay ít ra là yoga 2 lần một tuần càng làm tăng khả năng chống đường huyết trồi sụp.

 

 

 

 

 

 

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s